MobileMenu

NEXT GyeongGi

X

Chúng tôi tự hào về tất cả những điều chúng tôi có thể mang đến cho cư dân của mình. Tại đây, bạn có thể tìm thấy thông tin về việc làm tại Hàn Quốc, dịch vụ chăm sóc sức khỏe và thông tin về chất lượng cuộc sống

Hãy cảm nhận sự giao thoa giữa quá khứ và tương lai của tỉnh Gyeonggi.Quý vị sẽ khám phá ra nền văn hóa và nghệ thuật độc đáo chỉ có ở tỉnh Gyeonggi.

Dù bạn đang điều hành doanh nghiệp nhỏ hay tập đoàn lớn, Gyeonggi-do sẽ cung cấp môi trường kinh doanh và hỗ trợ nhu cầu của công ty bạn nhằm giúp công ty thành công và phát triển.

Chúng tôi xin hướng dẫn các thông tin hữu ích và đa dạng về tỉnh Gyeonggi tại đây.

Chào mừng quý vị đến với tỉnh Gyeonggi Một không gian hấp dẫn với nhiều khu phố tham quan và giải trí đa dạng.

THốNG đốC


go home button icon

Thống đốc đương nhiệm

Governors

Số 34
Nam kyung-pil
01/07/2014 – Nay

Tiểu sử
Tháng 7/1998 – Tháng 5/2014 .

Thành viên Quốc hội lần thứ 15, 16, 17, 18 và 19

Tháng 9 năm 1999 Đồng

Chủ tịch Liên hiệp Thanh niên Đảng Đại dân tộc (GNP) Mở rộng Tương lai (Mirae Yeondae)

Tháng 7/2011 – Tháng 12/ 2011.

Thành viên Hội đồng tối cao của GNP

Tháng 6/2012 – Nay.

Chủ tịch Hiệp hội Thực thi Dân chủ hóa Nền kinh tế của Đảng Saenuri

Thống đốc tiền nhiệm

Governors

Số 32 – 33Kim Moon Soo
Ngày 1/7/2010 – 30/6/2014

Tiểu sử
Ngày 31/5/2004 – Tháng 4/2006 .

Hiệp hội Nghiên cứu Chiến lược Phát triển Quốc gia

Ngày 05/8/2004 – Tháng 4/2006 .

Thành viên Ủy ban đặc biệt của GNP về Nhân Quyền của Người bị bắt cóc và Người đào thoát từ Bắc Triều Tiên

Ngày 31/5/2006 .

Thống đốc đắc cử Tỉnh Gyeonggi

Ngày 1/7/2006 – Ngày 30/6/2010 .

Thống đốc thứ 32 của Tỉnh Gyeonggi (thống đốc thứ 4 đắc cử nhờ phiếu bầu phổ thông)

Governors

Số 31Sohn Hak Kyu
Ngày 1/7/2002 – 30/6/2006

Chính sách Chính quyền tỉnh
Chiến lược Trung tâm Kinh tế Đông Bắc Á, Nền tảng Thống nhất cao, Môi trường sống dễ chịu, Giáo dục · Văn hóa tiên tiến
Tiểu sử
1990 – 1993 .

Giáo sư tại Trường Đại học Khoa học Chính trị thuộc Đại học Sogang

Tháng 11/1996 – Tháng 8/1997.

Bộ trưởng Bộ Y tế và Phúc lợi, Đại biểu Quốc hội nhiệm kỳ 14, 15, 16 (Gyeonggi Gwangmyeong)

2008 .

Đồng chủ tịch Đảng Dân chủ Thống nhất

2011 .

Đại biểu Quốc hội nhiệm kỳ 18 (do dân bầu, Gyeonggi Bundang thứ 2, Đảng Dân chủ. Đảng Dân chủ Thống nhất)(Đương nhiệm)

2011 .

Cố vấn thường trực của Đảng Dân chủ Thống nhất)(Đương nhiệm)

Governors

Số 30Lim Chang Ryol
Ngày 1/7/1998 – 30/6/2002

Chính sách Chính quyền tỉnh
Thách thức của Gyeonggi-do trong thế kỷ 21, Sáng tạo và Hy vọng Phục hồi nền kinh tế,
Bãi bỏ quy định, Cải cách Chính quyền tỉnh, Phát triển công bình, Cải thiện Chất lượng cuộc sống
Tiểu sử
Tháng 3/1997 – Tháng 11/1997 .

Bộ trưởng Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng

Tháng 11/1997 – Tháng 3/1998 .

Bộ trưởng Bộ Tài chính và Kinh tế

Tháng 3/2003 .

Chủ tịch Newsis

2011 .

Cố vấn Chính sách Kinh tế tại Uijeongbu-si (Đương nhiệm)

2011 .

Nhà xuất bản & [; Nhà in và Chủ tịch Gyeonggi Ilbo (Đương nhiệm)

Governors

Số 29Lee In Je
Ngày 1/7/1995 – 18/9/1997

Chính sách Chính quyền tỉnh
[Gyeonggi-do tốt nhất, Hàn Quốc tốt nhất] Kinh tế làm đầu, Môi trường làm đầu, Quỹ Văn hóa
※ Phó Thống đốc phụ trách Hành chính Im Su Bok thực hiện nhiệm vụ quyềnThống đốc từ ngày 19/9/1997 – 30/6/1998.
Tiểu sử
Tháng 4/2000 .

Đại biểu Quốc hội nhiệm kỳ 16 (Nonsan và Geumsan, Chungnam)

Tháng 8/2000 .

Thành viên Hội đồng tối cao của Đảng Dân chủ Thiên niên kỷ

2008 .

Đại biểu Quốc hội nhiệm kỳ 18 (Nonsan·Gyeryong·Geumsan, Độc lập · Đảng Tự do Tiến bộ) (Đương nhiệm), Ủy viên Ủy ban Hạ tầng Đất đai & Hàng hải của Quốc hội (Đương nhiệm)

Governors

Số 28Lee Hae Jae
Ngày 21/2/1995 – 30/6/1995

Chính sách Chính quyền tỉnh
[Gyeonggi-do trong Thế giới Chính quyền Tỉnh trong sạch] Cục Dịch vụ chân chính, Hiệp hội Dân chủ tươi sáng, Kinh tế năng lượng tiên tiến, Phát triển công bằng khu vực
Tiểu sử
1997 – 2000 .

Viện trưởng Viện Nghiên cứu Thiên tai Quốc gia
Trưởng Ban Tổ chức Olympic

2002 .

Trưởng Ban Xúc tiến Giải Bóng đá Vô địch Thế giới tại Suwon của Tỉnh Gyeonggi,
Phó Chủ tịch Thường trực Hiệp hội Gyeonggi-do

2009 .

Chủ tịch Hiệp hội Cư dân Gyeonggi-do (Đương nhiệm)

2009 – Nay .

Chủ tịch Hiệp hội Cư dân Gyeonggi-do

if you click this button, you can read more
Đọc thêm


Governors

Số 27Kim Yong Sun
Ngày 26/12/1994 - 20/2/1995

Chính sách Chính quyền tỉnh
[Gyeonggi-do trong Thế giới Chính quyền Tỉnh trong sạch]
Cục Dịch vụ chân chính, Hiệp hội Dân chủ tươi sáng, Kinh tế năng lượng tiên tiến. Phát triển công bằng khu vực
Tiểu sử
1993 .

Giám đốc Cục Thuế nội địa tại Bộ Nội vụ

1993 .

Phó Thị trưởng Thành phố Incheon

1995 .

Chủ tịch Hiệp hội Tài chính địa phương

2005 - Nay .

Chủ tịch chi nhánh Gyeonggi branch, Hiệp hội Hành chính địa phương

Governors

Số 26Lim Kyeong Ho
Ngày 7/3/1994 - Ngày 25/12/1994

Chính sách Chính quyền tỉnh
[Chính quyền Tỉnh minh bạch, Gyeonggi mới thịnh vượng]
- Gyeonggi sôi nổi mới - Phong cách sống tiện lợi, Cân bằng khu vực bình đẳng, Nỗ lực Ổn định xã hội
Tiểu sử
Tháng 2/1998 .

Viện trưởng Viện Nghiên cứu Hội đồng địa phương

1999 .

Viện trưởng Viện nghiên cứu Gyeonggi

2000 .

Giáo sư thỉnh giảng Đại học Luật, Đại học Keio, Nhật Bản

2011 .

Chủ tịch Viện Nghiên cứu Hội đồng địa phương (Đương nhiệm)

Governors

Số 25The last Yoon Se Dal
Ngày 4/3/ 1993 - 6/3/1994

Chính sách Chính quyền tỉnh
[Chính quyền Tỉnh minh bạch, Gyeonggi mới thịnh vượng]
- Tin tưởng, Hài hòa, Chân thành - Quản lý minh bạch, Kinh tế mạnh mẽ, Xã hội ổn định, Văn hóa bền vững
Tiểu sử
1991 .

Thành viên chuyên gia nội bộ của Cục Quản lý Đảng Dân chủ Tự do

1992 .

Giám đốc Trụ sở Dân phòng của Bộ Nội vụ

1995 - 1997 .

Tổng thư ký của Hội đồng Trung ương Phong trào Saemaeul

Governors

Số 24SốShim Jae Hong
Ngày 21/4/1992 - 03/3/1993

Chính sách Chính quyền tỉnh
[Gyeonggi tuyệt vời với Trái tim và Niềm kiêu hãnh]
- Hành chính dân chủ chân chính, Kinh tế địa phương sôi nổi, Cân bằng Phúc lợi tái sản xuất, Xúc tiến Văn hóa Hài hòa
Tiểu sử
1995 .

Chủ tịch Chi nhánh Gyeonggi của Hội Chữ thập đỏ Hàn Quốc

1997 .

Cố vấn Hội đồng Thống nhất Dân chủ và Hòa

2006 .

Chủ tịch Hiệp hội Cư dân Gyeonggi-do

2007 - 2008 .

Chủ tịch Hiệp hội Cư dân Gyeonggi-do

Governors

Số 23Lee Jae Chang
Ngày 21/6/1990 - 20/4/1992

Chính sách Chính quyền tỉnh
[Gyeonggi tuyệt vời với Trái tim và Niềm kiêu hãnh]
Tự hào, Hài hòa, Thịnh vượng - Môi trường sống ổn định, Thực hiện phát triển cân bằng,
Cải thiện năng lực tự trị, Xúc tiến Văn hóa Nghệ thuật
Tiểu sử
1992 - 1993 .

Bộ trưởng Bộ Môi trường

1996 - Tháng 4/2000 .

Đại biểu Quốc hội nhiệm kỳ 15

Tháng 7/2002 .

Trưởng Ban đặc biệt về Ngân sách và Kế toán của GNP

2009 .

Chủ tịch Hội đồng Trung ương Phong trào Saemaeul (Đương nhiệm)

Governors

Số 22Lim Sa
Bin Ngày 30/12/1987 - 20/6/1990

Chính sách Chính quyền tỉnh
Tin tưởng, Tham gia, Phát triển – Hành chinh minh bạch, Đoàn kết thống nhất, Phát triển công bằng, Trật tự ổn định
Tiểu sử
1992 - 1995 .

Đại biểu Quốc hội nhiệm kỳ 14

1995 - Tháng 8/1999 .

Viện trưởng Viện Nghiên cứu Kinh tế quan trọng địa phương

Tháng 2 - Tháng 8/1999 .

Ủy viên hướng dẫn của Hội nghị Quốc gia

Governors

Số 21Kim Yong Lae
Ngày 9/1/1986 - 29/12/1987

Chính sách Chính quyền tỉnh
[Kinh tế Gyeonggi với Phúc lợi cao]
Đoàn kết nhân dân Gyeonggi và củng cố tính ổn định xã hội, phát triển bình đẳng và mở rộng quỹ thu nhập,
Xúc tiến Văn hóa và Bồi dưỡng Lòng yêu nước của người dân địa phương, Xây dựng Hệ thống hành chính và tăng cường năng lực
Tiểu sử
1988 .

Thị trưởng Thành phố Seoul

1990 .

Giáo sư thỉnh giảng tại Đại học Alma, Mỹ

Tháng 7/1999 - Thế kỷ 21 .

Cố vấn Viện Phát triển Đô thị

2002 .

Cố vấn Chính sách Quốc gia của GNP

2008 - 2009 .

Chủ tịch Viện Hàn Quốc học Trung ương

Governors

Số 20Lee Hae Gu
Ngày 10/10/1984 - 08/01/1986

Chính sách Chính quyền tỉnh
[ Gyeonggi thống nhất tự hào ]
Trách nhiệm ổn định địa phương, Cam kết sáng tạo, Phát triển công bằng riêng biệt, Sáng tạo Văn hóa với Lòng yêu nước
Tiểu sử
1996 .

Ủy viên Hội đồng Nông nghiệp, Đại dương và Thủy sản thuộc Quốc hội

Tháng 12/1998 .

Trưởng Ban đặc biệt của Quốc hội về nông dân, ngư dân, công dân có thu nhập thấp

Tháng 8/2002 .

Đại biểu Quốc hội GNP của Anseong, Gyeonggi

2006 - 2009 .

Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật Doowon

Governors

Số 19Kim Tae Ho
Ngày 15/10/1983 -9/10/1984

Chính sách Chính quyền tỉnh
[Kỷ nguyên mới Gyeonggi mới]
Ổn định và Giải quyết vấn đề thống nhất, Dịch vụ và triển khai có trách nhiệm, Xây dựng và mở rộng quỹ phúc lợi, Xúc tiến Văn hóa Nghệ thuật
Tiểu sử
Tháng 11/1997 - Tháng 2/1998 .

Tổng thư ký GNP

Tháng 4/2000 .

Đại biểu Quốc hội nhiệm kỳ 16

Tháng 3/2000 .

Trưởng Ban Đánh giá Bầu cử GNP tại Ulsan

Governors

Số 18Youm Bo Hyeon
Ngày 9/9/1980 - 14/10/1983

Chính sách Chính quyền tỉnh
[Kỷ nguyên mới Gyeonggi mới] Tham gia và Đoàn kết, Trật tự và Ổn định, Phát triển phúc lợi, Sáng tạo và Hiệu quả
Tiểu sử
1993 .

Chủ tịch Hiệp hội Những người Bảo trợ cho Giáo dục Khuyết tật Noteolam

1995 .

Chủ tịch Hội học sinh Trường trung học Gyeonggi lần thứ 47

1996 .

Người đứng đầu Quận Gangwon Cherwon, Hwacheon, Yanggu Đảng Dân chủ Tự do Thống nhất

Governors

Số 17Kim Ju Nam
Ngày 17/1/1980 - Ngày 2/9/1980

Chính sách Chính quyền tỉnh
[Gyeonggi tiên tiến với tốc độ phát triển nhanh] Phát triển địa phương sôi động, Dịch vụ công cộng chân chính, Xây dựng An ninh trong sạch
Tiểu sử
1987 - 1989 .

Chủ tịch Tổng công ty Phát triển Hải ngoại Hàn Quốc

1990 .

Chủ tịch Hiệp hội Xúc tiến Xây dựng Hàn Quốc

1994 - Tháng 8/1996 .

Chủ tịch Tổng công ty Đường cao tốc Hàn Quốc

Governors

Số 16Son Jae Sik
Ngày 12/10/1976 - 16/1/1980

Chính sách Chính quyền tỉnh
[Gyeonggi tiên tiến tự hào]
Quản lý để theo đuổi Hiệu quả, Quản lý cho cư dân của Gyeonggi. Quản lý để Phát triển
Tiểu sử
1990 - Tháng 1/2001 .

Giáo sư Viện Nghiên cứu Hòa bình sau đại học tại Đại học Kyung He

1994 .

Ủy viên bảo hộ của Hiệp hội Trung ương Thống nhất Quốc gia Hàn Quốc

2001 .

Giáo sư danh dự Viện Nghiên cứu Hòa bình sau đại học tại Đại học Kyung Hee

Governors

Số 15Jo Byeong Kyu
Ngày 16/1/1973 - 12/10/1976

Chính sách Chính quyền tỉnh
[Gyeonggi mới vững mạnh] Cư dân Gyeonggi giàu mạnh, Quản lý mạnh, Xã hội Tư pháp
Tiểu sử
1979, 1981 .

Đại biểu Quốc hội nhiệm kỳ 10, 11

1983 .

Chủ tịch Ủy ban Trung ương của Quốc dân Đảng

1989 .

Phó Chủ tịch Hội nghị Quốc gia của Đảng Cộng hòa

Governors

Số 14Son Su Ik
Ngày 30/61972 - 15/1/1973

Chính sách Chính quyền tỉnh
[Yêu Gyeonggi-do] Quản lý dựa trên sự thật, Phục vụ dựa trên tầm ảnh hưởng
Tiểu sử
1983 .

Bộ trưởng Bộ Giao thông

1986 .

Cố vấn Nghiên cứu Chính sách Lãnh thổ Quốc gia

1993 .

Chủ tịch Nghiên cứu Xã hội Kinh tế Hàn Quốc

Governors

Số 13Kim Tae Kyeong
Ngày 12/6/1971 - 30/6/1972

Chính sách Chính quyền tỉnh
Quản lý Sản xuất, Quản lý Trật tự, Quản lý Truyền thông
Tiểu sử
1979 .

Phó Chủ tịch Công ty Samsung Electronics Co., Ltd

Tháng 12/1998 .

Chủ tịch Hiệp hội Cư dân Gyeonggi-do

Tháng 10/1998 .

Giám đốc Chi nhánh Gyeonggi của Ủy ban Quốc gia về Tái thiết Hàn Quốc

1998 - 2006 .

Chủ tịch Hiệp hội Cư dân Gyeonggi-do

Governors

Số 12Nam Bong Gin
Ngày 4/9/1968 – 12/6/1971

Chính sách Chính quyền tỉnh
Tăng thu nhập cho người dân Gyeonggi, Thiết lập Trật tự Xã hội, Quản lý hành chính cho cư dân Gyeonggi
Tiểu sử
1980 .

Chủ tịch Seohan Industry (đến năm 1983)

1980 .

Chủ tịch Hiệp hội Công nghiệp Xi măng (đến năm 1985)

1981 .

Cố vấn Chính sách Thống nhất Hòa bình

Governors

Số 11Park Tae
Won Ngày 8/7/1964 – 4/9/1968

Chính sách Chính quyền tỉnh
Tôn trọng Ý nguyện của Công chúng, Bên ngoài ôn hòa nhưng Tinh thần mạnh mẽ, Thực thi và Xác nhận, Đoàn kết mọi người
Tiểu sử
1983 .

Giám đốc Viện Đào tạo chung Tập đoàn Samsung

1984 .

Chủ tịch Dongbang Life Co., Ltd

1985 .

Cố vấn Samsung Group Co., Ltd (đến năm 1991)

Governors

Số 10Lee Heung Bae
Ngày 19/12/1963 – 8/7/1964

Chính sách Chính quyền tỉnh
Quản lý với Đạo Đức, Thiết lập Kỷ cương chính thức, Nghề nghiệp đáng tin cậy, Thiến lập An ninh công cộng, Đoàn kết mọi người
Tiểu sử
1971 .

Hòa giải viên của Hội đồng Trọng tài thương mại

1971 .

Phó Chủ tịch Hiệp hội giữa Hàn Quốc và Bỉ

1972 .

Giáo sư thỉnh giảng Đại học Dong-A

Governors

Số 9Park Chang Won
Ngày 24/5/1961 – 16/12/1963

Chính sách Chính quyền tỉnh
Phát triển kinh tế nông thôn, Khuyến khích xây dựng nông thôn,
Thiết lập Kỷ cương chính thức, Xây dựng lý thuyết giáo dục, Tiết kiệm ngân sách nhà nước
Tiểu sử
1980 .

Chủ tịch Woncheon Co., Ltd

1989 .

Thống đốc Khu 365 của Rotary International

1991 .

Chủ tịch Yusin Co., Ltd

Governors

Số 8Shin Kwang
Gyun Ngày 29/12/1960 – 24/5/1961

Chính sách Chính quyền tỉnh
Tôn trọng ý nguyện của công chúng, Củng cố ngành công nghiệp, Xúc tiến phúc lợi, Cải cách hành chính
Tiểu sử
1948 .

Nhà lập pháp của Hội đồng Lập hiến (Ủy ban Xúc tiến Gyeonggi Kaepung)

1950 .

Thành viên thứ 2 của Viện Dân biểu (Đảng Một Dân tộc)

Tháng 12/1960 .

Thống đốc Tỉnh Gyeonggi (đến Tháng 5/1961)

Governors

7thYoon Won Sun
Ngày 7/1/ 1960 – 3/12/1960

Chính sách Chính quyền tỉnh
Đoàn kết mọi người, Thực thi, Sáng kiến
Tiểu sử
Trưởng Phòng Tổng hợp của Cục Xây dựng, Bộ Nội vụ
Chuyên gia tài chính của tỉnh Gyeonggi về Ngân sách chi tiêu hàng năm thuộc thẩm quyền của Bộ Y tế, Thanh tra Cục Sáng chế
Bộ trưởng Bộ Thương mại và Công nghiệp

Governors

Số 6Choi Moon Kyoung
Ngày 12/5/1960 – 7/10/1960

Chính sách Chính quyền tỉnh
Xây dựng quan điểm quốc gia, Xây dựng tài chính địa phương, Xúc tiến hiệu quả quản lý hành chính, Củng cố ngành công nghiệp
Tiểu sử
1971 .

Đại sứ của Bộ Ngoại giao

1973 .

Giáo sư danh dự của Đại học Kookmin

1974 .

Trưởng Văn phòng LHQ tại Busan

Governors

Số 5Choi Hun Gil
Ngày 26/5/1956 – 30/4/1960

Chính sách Chính quyền tỉnh
Thiết lập Kỷ cương, Cải cách hành chính, Ngăn chặn bùa chú, Đảm bảo trật tự xã hội
Tiểu sử
1950 .

Thành viên thứ 2 của Viện Dân biểu

Tháng 7/1954 .

Thống đốc Tỉnh Gangwon (đến Tháng 5/1956)

1964 .

Chủ tịch Gwangsin Industry Co., Ltd. Thành viên điều hành không có trong hồ sơ của Đảng Tự do

Governors

Số 4Lee Ik Heung
Chính sách Chính quyền tỉnh

Chính sách Chính quyền tỉnh
Trang bị tinh thần, Củng cố ngành công nghiệp, Củng cố kỷ cương, Phát triển xã hội, Phục hồi sau chiến tranh
Tiểu sử
1971 .

Trưởng Ban Tư vấn hành chính ở Ibuk 5-do

1973 .

Giám đốc Seoul Seafood

1981 .

Ủy viên Thường trực Hội đồng Tư vấn Thống nhất

Governors

Số 3Kim Young Ki
Ngày 12/9/1952 – 22/11/1943

Chính sách Chính quyền tỉnh
Dân chủ hóa quản lý hành chính, Tăng cường đạo đức, Tối đa hóa sản xuất, Dịch vụ công cộng chân chính
Tiểu sử
Tháng 5/1948 - Tháng 5/1950 .

Nhà lập pháp Hội đồng lập hiến (Anseong-gun, Gyeonggi)

1948 .

Giám đốc của Hiệp hội Bưu điện Hàn Quốc

1951 .

Kiểm toán viên Tập đoàn Korea Shipping Corporation

1955 .

Chủ tịch Chungbuk Passenger Co., Ltd

Governors

Số 2Lee Hae Ik
Ngày 13/10/1950 – 11/09/1952

Chính sách Chính quyền tỉnh
Củng cố kỷ cương, Xây dựng để phục hồi, Quản lý công cộng, Bảo tồn rừng và tài nguyên nước
Tiểu sử
1949 .

Giám đốc Cục Nội địa, Bộ Nội vụ

1960 .

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Lâm nghiệp

Governors

Số 1Guh Ja Ock (chưa xác định)
Ngày 15/2/1946 – Tháng 7/1950

Chính sách Chính quyền tỉnh
Cống hiến cho đất nước và nhân dân, Thiết lập trật tự, Quản lý dân chủ, Xúc tiến y tế công cộng

question iconBạn có hài lòng với dịch vụ được cung cấp tại trang hiện thời không?
Rất hài lòng
Hài lòng
Bình thường
Không hài lòng
Rất không hài lòng
Người chịu trách nhiệm nội dung : Gyeonggi-do Provincial Office
Nội dung chỉ có thể được tái sử dụng/ tái phân phát nếu ghi rõ nguồn gốc và không sửa đổi và/ hoặc sử dụng cho mục đích thương mại
cc
mobile global navigation menu close button