MobileMenu

Global Inspiration GyeongGi-Do

X

Chúng tôi tự hào về tất cả những điều chúng tôi có thể mang đến cho cư dân của mình. Tại đây, bạn có thể tìm thấy thông tin về việc làm tại Hàn Quốc, dịch vụ chăm sóc sức khỏe và thông tin về chất lượng cuộc sống

Hãy cảm nhận sự giao thoa giữa quá khứ và tương lai của tỉnh Gyeonggi.Quý vị sẽ khám phá ra nền văn hóa và nghệ thuật độc đáo chỉ có ở tỉnh Gyeonggi.

Dù bạn đang điều hành doanh nghiệp nhỏ hay tập đoàn lớn, Gyeonggi-do sẽ cung cấp môi trường kinh doanh và hỗ trợ nhu cầu của công ty bạn nhằm giúp công ty thành công và phát triển.

Chúng tôi xin hướng dẫn các thông tin hữu ích và đa dạng về tỉnh Gyeonggi tại đây.

Chào mừng quý vị đến với tỉnh Gyeonggi Một không gian hấp dẫn với nhiều khu phố tham quan và giải trí đa dạng.

XUấT KHẩU NôNG NGHIệP


go home button icon

Bối cảnh và Tổng quan

Thúc đẩy xuất khẩu nông sản bền vững bằng cách xây dựng cơ sở cho xuất khẩu nông sản và thực phẩm, tăng cường tiếp thị ở nước ngoài, và do đó mở rộng xuất khẩu nông sản nổi bật và thực phẩm của tỉnh Gyeonggi

Mục tiêu xuất khẩu

1,4 tỷ USD vào năm 2018 (KRW 1,5 nghìn tỷ)

Chính sách mở rộng xuất khẩu

Hỗ trợ tiếp thị ở nước ngoài, khuyến khích xuất khẩu và tăng cường khả năng cạnh tranh xuất khẩu, cung cấp đào tạo xuất khẩu liên quan, cung cấp tư vấn hiện trường cho nhà xuất khẩu, phát hiện các mặt hàng xuất khẩu tiềm năng và thúc đẩy quảng bá qua báo chí

Sản lượng xuất khẩu của tỉnh Gyeonggi

Sản lượng xuất khẩu theo năm

Đơn vị : 1000 USD

Gyeonggi-do Export performance table
Năm Tổng Các loại nông sản Sản phẩm chăn nuôi / Sản phẩm thủy sản / Lâm sản
2009 390,101 294,276 Sản phẩm chăn nuôi –36,098
Sản phẩm thủy sản –43,101
Lâm sản –16,626
2010 494,615 380,780 Sản phẩm chăn nuôi –36,280
Sản phẩm thủy sản –60,225
Lâm sản –17,330
2011 583,592 446,481 Sản phẩm chăn nuôi –46,192
Sản phẩm thủy sản –74,154
Lâm sản –16,765
2012 748,521 492,219 Sản phẩm chăn nuôi –117,346
Sản phẩm thủy sản –84,044
Lâm sản –54,912
2013 755,844 487,362 Sản phẩm chăn nuôi –116,121
Sản phẩm thủy sản –89,159
Lâm sản –63,202
2014 867,799 577,559 Sản phẩm chăn nuôi –116,773
Sản phẩm thủy sản –104,561
Lâm sản –68,906
2015 1,000,730 649,068 Sản phẩm chăn nuôi –133,401
Sản phẩm thủy sản –144,871
Lâm sản –73,390
2016 1,243,135 775,144 Sản phẩm chăn nuôi –121,287
Sản phẩm thủy sản –255,943
Lâm sản –90,932
2017. 11 1,168,176 673,799 Sản phẩm chăn nuôi –75,357
Sản phẩm thủy sản –311,895
Lâm sản –107,125

Sản lượng xuất khẩu tháng 11 năm 2017 là 1,16 tỷ USD, tăng thêm 3% so với cùng kỳ năm ngoái. Mục tiêu xuất khẩu năm nay 1,35 tỷ USD, đã thực hiện được 87%.

Doanh thu xuất khẩu tăng

5,84 triệu trong năm 2011 → 12,43 triệu USD năm 2016 (↑ 113%) → mục tiêu năm 2017 13,5 triệu USD

ㅇ Đa dạng hóa các mục tiêu xuất khẩu

51 nước năm 2011 → 81 nước năm 2016 (↑ 30) ※ các quốc gia xuất khẩu đạt 250.000 USD hoặc hơn

Gyeonggi-do Export performance detail table
Phân loại Doanh thu xuất khẩu (100 triệu USD) Quốc gia xuất khẩu
2012 7.5 65
2013 7.6 61
2014 8.7 65
2015 10.0 71
2016 12.4 81
2017. 11 11.7 76
Mục tiêu xuất khẩu chính

Theo thứ tự, Trung Quốc, Mỹ, Nhật Bản, Hồng Kông, Việt Nam và Đài Loan

Gyeonggi-do Export performance Major exporter table
Tên quốc gia Sản lượng xuất khẩu(1000 USD) Biến động Xu hướng xuất khẩu và Mục tiêu xuất khẩu chính
Trung Quốc Tháng 11 năm 2017 : 236,575
Tháng 11 năm 2016 : 272,954
↑13%

Nhờ sự phổ biến của các chương trình truyền hình Hàn Quốc, xuất khẩu tăng tập trung vào các mặt hàng thực phẩm đã qua chế biến. Các mặt hàng xuất khẩu chính, như trà yuzu và bia, đã chậm lại.

  • Mặt hàng chính : đồ uống 14,173, Tảo sấy 8,876, hạt giống rau 7,027, bánh quy 5,975, mì ăn liền 3,484, trà yuzu 1,848
Mỹ Tháng 11 năm 2017 : 204,428
Tháng 11 năm 2016 : 172,205
19%

Chỉ số niềm tin của người tiêu dùng tại Mỹ có xu hướng đi lên. Điều này tạo nên tác động tích cực cho ngành xuất khẩu của Hàn Quốc.

  • Mặt hàng chính : Tảo sấy 15,109, bánh quy 10,173, bánh mì 6,166, hạt giống rau 7,680, đồ uống 359, mì ăn liền 9,361
Nhật Bản Tháng 11 năm 2017 : 142,650
Tháng 11 năm 2016 : 143,326
12%

Bầu không khí thân thiện với Hàn Quốc đang lan rộng. Kể từ nửa đầu của năm 2015, điều kiện xuất khẩu đã được cải thiện, chẳng hạn như việc tăng giá đồng yên Nhật.

  • Mặt hàng chính : Tảo sấy 48,656, nhân sâm 4,213, dầu hạt tía tô 276, rượu gạo chưa tinh chế 1,553, Súp gà 1,418, mù tạt biển 641
Hồng Kông Tháng 11 năm 2017 : 56,092
Tháng 11 năm 2016 : 60,136
↑7%

Khu vực Trung Quốc đại lục và Đông Nam Á: Xuất khẩu đã tăng lên ổn định như kết quả sự tác động của làn sóng Hallyu, chẳng hạn như sự phổ biến của K-pop, các chương trình TV và giải trí.

  • Hồng Kông : Thịt bò 333, nhân sâm 1,363, bánh quy 2,792, mì ăn liền 2,847, đồ uống 1,851
  • Việt Nam : Gà 772, kem 2,881, nhân sâm 2,270
  • Đài Loan : Lê 1,867, tảo sấy 6,058, trà yuzu 982, nhân sâm 384
Việt Nam Tháng 11 năm 2017 : 52,962
Tháng 11 năm 2016 : 50,653
5%
Đài Loan Tháng 11 năm 2017 : 44,653
Tháng 11 năm 2016 : 45,210
↑1%

Chính sách mở rộng xuất khẩu của tỉnh Gyeonggi

Tiếp thị nước ngoài
Thúc đẩy một loạt các dự án tiếp thị ở nước ngoài để mở rộng xuất khẩu nông sản và thực phẩm, như tiếp thị/ quảng bá về những sản phẩm nông sản và thực phẩm đặc sắc của tỉnh Gyeonggi, hỗ trợ tham gia hội chợ thực phẩm quốc tế và tổ chức các buổi tư vấn xuất khẩu bằng cách mời người mua ở nước ngoài
Khuyến khích và nâng cao năng lực cạnh tranh của nông sản và thực phẩm xuất khẩu
Tăng cường khả năng cạnh tranh xuất khẩu nông sản và thực phẩm bằng cách hỗ trợ tùy chỉnh các vật liệu đóng gói về thiết kế và kích thước để đáp ứng nhu cầu của các thị trường xuất khẩu (người mua)
Đóng góp tăng mức thu nhập cho các trang trại thông qua việc thành lập các cơ sở xuất khẩu, như hỗ trợ vật tư nông nghiệp để sản xuất các sản phẩm nông nghiệp tươi bao gồm hạt giống và cây giống và hiện đại hoá cơ sở vật chất phức hợp xuất khẩu

Trồng trọt và xuất khẩu các giống hoa hồng và hoa cúc mới

Các giống hoa hồng mới và tình hình xuất khẩu

2017

3 giống đã trồng, 150000 phân phối tại Hàn Quốc, 620000 cây giống bán ra nước ngoài (4,51 triệu – tính đến nay)

  • Deep Silver

    Deep Silver

    Dùng xuất khẩu, màu tím nhạt, không có gai và tăng trưởng nhanh

  • Show Girl

    Show Girl

    Dùng xuất khẩu, màu cam, hoa lâu tàn

  • Pink Secret

    Pink Secret

    Trong nước, màu hồng nhạt, khả năng kháng bệnh cao

2016

5 giống đã trồng, 150000 phân phối tại Hàn Quốc, 480000 cây giống bán ra nước ngoài (3,89 triệu – tính đến nay)

  • export_img0

    Hồng Fascinar

    Thơm, màu trắng, bông lớn, chất lượng bông sau khi cắt tuyệt hảo

  • export_img1

    Hồng Volare

    cung cấp nội địa, màu đỏ, bông lớn, chất lượng bông sau khi cắt tuyệt hảo

  • export_img2

    Hồng Bounty Way

    xuất khẩu, màu tím nhạt, bông lớn

  • export_img3

    Hồng Bobos

    cung cấp nội địa, bông cỡ vừa, màu hồng đậm, kháng nấm mạnh

  • export_img4

    Hồng Pacific Eye

    xuất khẩu, màu tím nhạt, dáng hoa Anh quốc

2015

4 giống đã trồng, 150000 phân phối tại Hàn Quốc, 600.000 cây giống bán ra nước ngoài

  • export_img5

    Hồng Red Pocket

    Màu đỏ, bông cỡ vừa, năng suất cao, cung cấp nội địa

  • export_img6

    Hồng Cheesecake

    bông cỡ vừa, năng suất tuyệt vời, cung cấp nội địa

  • export_img7

    Hồng Spark Condor

    bông lớn, năng suất cao, kháng bệnh, xuất khẩu

  • export_img8

    Hồng Wedding Cake

    bông lớn, chất lượng hoa sau cắt cành tuyệt hảo, xuất khẩu châu Âu

Các giống cúc mới và tình hình xuất khẩu

2017

5 giống (3 giống lấy bông và 2 giống thay chậu) được trồng, 2,5 triệu phân phối ở Hàn Quốc, 180.000 bông sau khi cắt cành ra nước ngoài

  • LuLu Star

    LuLu Star

    Hoa cắt cành, khả năng nở cao, ít bị thiệt hại do sâu bệnh

  • Noble Star

    Noble Star

    Hoa cắt cành, hoa nở sớm, hoa cắt lâu tàn

  • Milky Star

    Milky Star

    Hoa cắt cành, Hoa nở ổn định trong suốt cả năm

  • Myelf

    Myelf

    Có khả năng sống tốt ở nhiệt độ cao, thân cây ngắn

  • My Pearl

    My Pearl

    Có khả năng phân nhánh tốt, thân cây ngắn

2016

4 giống (3 giống lấy bông và 1 giống thay chậu) được trồng, 2,6 triệu phân phối ở Hàn Quốc, 110.000 bông sau khi cắt cành ra nước ngoài

  • export_img13

    Cúc Perky Star

    Lấy bông, xuất khẩu vào mùa hè, màu hoa tuyệt hảo và tăng trưởng trong mùa nhiệt độ cao

  • export_img14

    Cúc Summer Star

    Lấy bông, thuộc họ hải quỳ, tuổi thọ hoa sau khi cắt dài, kháng rỉ trắng

  • export_img15

    Cúc Lovely Star

    Lấy bông, nở hoa sớm, màu hoa duy trì thống nhất quanh năm

  • export_img16

    Cúc My Honey

    Thay chậu, màu hoa sống động trong mùa nhiệt độ cao, nở hoa sớm

2015

4 giông được trồng (3 giống lấy bông và 1 giống thay chậu), 2,5 triệu được phân phối ở Hàn Quốc

  • export_img17

    Cúc Green Dream

    lấy bông, bông tươi lâu sau khi cắt, có thể tỉa mầm non để trồng

  • export_img18

    Cúc Cuty Dream

    Lấy bông, hoa sẫm màu, nở sớm

  • export_img19

    Cúc Snow Dream

    Lấy bông, xuất khẩu trong mùa nhiệt độ cao

  • export_img20

    Cúc My Heart

    thay chậu, xuống tông màu 1 chút trong mùa nhiệt độ cao, nhụy màu xanh đậm

Giống Xương rồng và Sen đá mới và Phát triển và Tiếp thị Công nghệ mới

Cơ sở nghiện cứu
  • Phát triển giống xương rồng và sen đá mới và phân phối xuất khẩu và thay thế hạt giống nhập khẩu
  • Tiếp thị cho phát triển công nghệ cải thiện cạnh tranh xuất khẩu và mở rộng thị trường trong nước và quốc tế
Mục tiêu nghiên cứu chính

Trồng và phân phối các loại giống mới như cây xương rồng, cây mọng nước: 20 giống 510 nghìn gốc cây

  • Cây xương rồng: 8 giống (Gymnocalycium 4, cây xương rồng đậu phộng vàng 1, Cây xương rồng Guevara 1, cây xương rồng Revutia 1)
  • Cây mọng nước : 12 giống (Ekebria 5, Kalanchoe 5, Xương rắn 1, Sedum 1)
  • Red Top Brown Eye

    Red Top Brown Eye
  • Crab Cactus Red Young

    Crab Cactus Red Young
  • Echeveria  Blush Wine

    Echeveria Blush Wine
  • Kalanchoe Tango

    Kalanchoe Tango

Kết quả chủ yếu thực hiện từ năm ‘15~’16: 29 giống 800 nghìn gốc ( Hợp tác xã và nông dân chuyên nghiệp)

  • Cây xương rồng: 9 giống (Gymnocalycium 6, cây xương rồng đậu phộng vàng 1, Cây xương rồng Guevara 2) 440 nghìn gốc
  • Cây mọng nước: 20 giống (Ekebria 15, Kalanchoe 3, Xương rắn 2 ) 360 nghìn gốc

Phát triển và phổ cập công nghệ cải tiến năng suất cây xương rồng, cây mọng nước dùng cho xuất khẩu

  • Phát triển kỹ thuật trồng cây thủy canh, cây xương rồng ghép và mở rộng trang trại: 13 trang trại 100a
  • Phát triển công nghệ xuất khẩu chuyên môn hóa cây mọng nước : Chất lỏng nuôi cây nồng độ ¼, nhiệt độ vận chuyển xuất khẩu 12℃
  • Phát triển hướng dẫn sử dụng trồng các giống mới Kalanchoe: Nồng độ thích hợp của chất điều tiết sinh trưởng theo từng giống v.v
  • Phát triển kỹ thuật tăng khả năng phân nhánh của Cây xương rồng Guevara: Phương pháp ngâm nước

Tiếp thị trong nước và quốc tế để mở rộng thị trường: Tổ chức lễ hội xương rồng và tham gia IFTF tổ chức tại Hà Lan

  • Succulent plant re-plotting export technology

    Công nghệ sang/ thay chậu xuất khẩu sen đá
  • Cactus Festival

    Lễ hội xương rồng
  • International Floriculture Trade Fair (IFTF EXPO) in the Netherlands

    Hội chợ Thương mại Quốc tế cho nghề trồng hoa (IFTF EXPO) tại Hà Lan

Lợi ích dự kiến

  • Mở rộng xuất khẩu xương rồng và sen đá thông qua việc trồng giống mới và tiếp thị : 2016) 6,28 triệu USD → 2018) 7 triệu USD
  • Cải thiện năng suất và thu nhập cho các trang trại bằng cách phát triển các công nghệ để tăng năng lực xuất khẩu cạnh tranh
question iconBạn có hài lòng với dịch vụ được cung cấp tại trang hiện thời không?
Rất hài lòng
Hài lòng
Bình thường
Không hài lòng
Rất không hài lòng
Người chịu trách nhiệm nội dung : Gyeonggi-do Provincial Office
Nội dung chỉ có thể được tái sử dụng/ tái phân phát nếu ghi rõ nguồn gốc và không sửa đổi và/ hoặc sử dụng cho mục đích thương mại
cc
mobile global navigation menu close button